Hiển thị các bài đăng có nhãn Toeic Test. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Toeic Test. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Bảy, 6 tháng 8, 2016
Thứ Hai, 2 tháng 3, 2015
17 Tình huống tiếng Anh phỏng vấn xin việc làm
Mình chỉ đưa link, vì trang web ở dưới đã đăng bài rất tốt, mình chưa lưu lại link để có lúc tìm kiếm nhanh hơn. Chứ không bổ sung hoặc viết bài của riêng mình nhé!
http://webhoctienganh.com/17-tinh-huong-tieng-anh-phong-van-xin-viec-lam-710.html
http://webhoctienganh.com/17-tinh-huong-tieng-anh-phong-van-xin-viec-lam-710.html
Thứ Ba, 27 tháng 1, 2015
Common question communicate in English
[MỘT SỐ CÂU NÓI THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH]
1. After you.:
Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
eg: I was deeply
moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi…
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào?
eg: I was deeply
moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
eg: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
eg: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
It’s getting late. We’d better be off .
It’s getting late. We’d better be off .
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
eg: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
eg: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you. Tôi đâu có đùa với anh
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
14. Brilliant idea!
Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
16. You are a great help.
Bạn đã giúp rất nhiều
Bạn đã giúp rất nhiều
17. I couldn’t be more sure.
Tôi cũng không dám chắc
Tôi cũng không dám chắc
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
eg: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.
eg: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.
21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.
22. I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử:
Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway
Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử:
Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway
23. That depends.Tuỳ tình hình thôi
eg: I may go to the airport to meet her. But that depends.
Congratulations.Chúc mừng
eg: I may go to the airport to meet her. But that depends.
Congratulations.Chúc mừng
24. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu
Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn
Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn
25. It’s a deal. Hẹn thế nhé
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.
(st)
Ad: -TT-
In... (prep)
CỤM ĐỘNG TỪ VỚI GIỚI TỪ IN
1. HAND IN: giao, nộp cái gì đó
Ví dụ: She handed her term paper in late. (Cô ấy nộp bài muộn)
2. PITCH IN: tham gia giúp đỡ ai/công việc gì đó
Ví dụ: If we all pitch in, the cleanup shouldn’t take long. (Nếu tất cả chúng ta đều giúp đỡ, việc lau dọn sẽ không mất thời gian đâu)
3. TAKE IN: hiểu hoàn toàn nghĩa hoặc tầm quan trọng của cái gì đó
Ví dụ: I had to read the letter twice before I could take it all in. (Tôi đã phải đọc lá thứ hai lần trước khi hiểu hết được bức thư.)
4. TURN IN: đi ngủ
Ví dụ: I’m getting sleepy – I think I’ll turn in. (Tôi buồn ngủ rồi – Chắc tôi phải đi ngủ thôi)
5. GET IN: đến nơi nào đó
Ví dụ: What time did you say his plane gets in? (Cậu nói máy bay anh ta đi mấy giờ đến nơi nhỉ?)
6. GIVE IN: đầu hàng
Ví dụ: The bank robbers were forced to give in. (Tên cướp nhà băng bị bắt buộc phải đầu hàng)
7. BREAK IN: đột nhập
Ví dụ: Thieves broke in our office downtown and stole the computers. (Trộm đã đột nhập vào văn phòng của chúng tôi và lấy đi máy tính.)
8. BUTT IN: ngắt lời; xen vào
Ví dụ: Sorry to butt in on you like this, but there’s an important call. (Xin lỗi đã xen vào thế này, nhưng có một cuộc gọi quan trọng
9. CASH IN: lợi dụng điều gì đó
Ví dụ: The film studio is being accused of cashing in on the actor’s death. (Xưởng phim bị buộc tội lơi dụng cái chết của diễn viên)
10. CHIP IN: góp tiền trong một nhóm để mua cái gì đó
Ví dụ: They each chipped in $50 to take their parents out to dinner. (Mỗi người bọn họ góp 50 đo để đưa bố mẹ ra ngoài ăn)
11. DROP IN: ghé thăm
Ví dụ: Drop in whenever you’re in the neighborhood. (Khi nào qua đây thì ghé thăm nhé)
12. FILL IN: điền vào
Ví dụ: Please fill in the application and sign it. (Xin hãy điền vào đơn và ký xác nhận)
1. HAND IN: giao, nộp cái gì đó
Ví dụ: She handed her term paper in late. (Cô ấy nộp bài muộn)
2. PITCH IN: tham gia giúp đỡ ai/công việc gì đó
Ví dụ: If we all pitch in, the cleanup shouldn’t take long. (Nếu tất cả chúng ta đều giúp đỡ, việc lau dọn sẽ không mất thời gian đâu)
3. TAKE IN: hiểu hoàn toàn nghĩa hoặc tầm quan trọng của cái gì đó
Ví dụ: I had to read the letter twice before I could take it all in. (Tôi đã phải đọc lá thứ hai lần trước khi hiểu hết được bức thư.)
4. TURN IN: đi ngủ
Ví dụ: I’m getting sleepy – I think I’ll turn in. (Tôi buồn ngủ rồi – Chắc tôi phải đi ngủ thôi)
5. GET IN: đến nơi nào đó
Ví dụ: What time did you say his plane gets in? (Cậu nói máy bay anh ta đi mấy giờ đến nơi nhỉ?)
6. GIVE IN: đầu hàng
Ví dụ: The bank robbers were forced to give in. (Tên cướp nhà băng bị bắt buộc phải đầu hàng)
7. BREAK IN: đột nhập
Ví dụ: Thieves broke in our office downtown and stole the computers. (Trộm đã đột nhập vào văn phòng của chúng tôi và lấy đi máy tính.)
8. BUTT IN: ngắt lời; xen vào
Ví dụ: Sorry to butt in on you like this, but there’s an important call. (Xin lỗi đã xen vào thế này, nhưng có một cuộc gọi quan trọng
9. CASH IN: lợi dụng điều gì đó
Ví dụ: The film studio is being accused of cashing in on the actor’s death. (Xưởng phim bị buộc tội lơi dụng cái chết của diễn viên)
10. CHIP IN: góp tiền trong một nhóm để mua cái gì đó
Ví dụ: They each chipped in $50 to take their parents out to dinner. (Mỗi người bọn họ góp 50 đo để đưa bố mẹ ra ngoài ăn)
11. DROP IN: ghé thăm
Ví dụ: Drop in whenever you’re in the neighborhood. (Khi nào qua đây thì ghé thăm nhé)
12. FILL IN: điền vào
Ví dụ: Please fill in the application and sign it. (Xin hãy điền vào đơn và ký xác nhận)
Cool, that is awesome, great
CÂU CỬA MIỆNG CỦA NGƯỜI MỸ
Khi gặp chuyện gì thấy hay hay, hoặc thấy vui: Cool, That’s awesome, Great
Khi được hỏi ý kiến: I think so, I don’t think so (nếu không đồng ý)
Khi nêu ý kiến, đề nghị: I think, In my opinion, Why don’t you, I mean
Khi thỏa thuận, đồng ý: Okay, Deal, Let’s make a deal, That’s great
Khi rủ rê: Let’s get started, Why don’t we
Khi không chắc chắn về điều gì: I’m not sure, I’m afraid that, I don’t
think it works
Khi chắc chắn 1 điều gì: You can count on it.
Gọi bạn: Hey buddy, Hey ya
Cảm ơn: Thank you, Thanks, Thanks anyway, You’re helpful
Khi ngạc nhiên: Really, Is that so?, Are u kidding me?
Khi an ủi: You did really good job, That’s something, You can do it
Khi chào tạm biệt: See ya. Have a nice day.
Khi làm gì có khả năng chạm vào người khác: Excuse me
Khi nghe không rõ, cần lặp lại: Sorry
Các bạn lưu ý điều này, đối với người Mỹ, câu “How are you” chỉ như một lời chào chứ không thực sự là một câu hỏi. Nhiều lúc họ đi ngang và nhận ra bạn, họ nói “Hi, how are you”, có 2 trường hợp xảy ra. Nếu họ dừng lại nói chuyện thì bạn trả lời bình thường và hỏi thăm lại. Nếu họ tiếp tục bước đi thì bạn trả lời là “Hi, How are you”. Biết được điều này, bạn sẽ không bị shock khi thấy sao tự nhiên hỏi mình có khỏe không mà không thèm nghe mình trả lời.
Và hãy nhớ rằng, luôn say “Thank you” với bất cứ ai mở cửa giùm bạn, chỉ đường cho bạn và giúp bạn điều gì đó.
Khi gặp chuyện gì thấy hay hay, hoặc thấy vui: Cool, That’s awesome, Great
Khi được hỏi ý kiến: I think so, I don’t think so (nếu không đồng ý)
Khi nêu ý kiến, đề nghị: I think, In my opinion, Why don’t you, I mean
Khi thỏa thuận, đồng ý: Okay, Deal, Let’s make a deal, That’s great
Khi rủ rê: Let’s get started, Why don’t we
Khi không chắc chắn về điều gì: I’m not sure, I’m afraid that, I don’t
think it works
Khi chắc chắn 1 điều gì: You can count on it.
Gọi bạn: Hey buddy, Hey ya
Cảm ơn: Thank you, Thanks, Thanks anyway, You’re helpful
Khi ngạc nhiên: Really, Is that so?, Are u kidding me?
Khi an ủi: You did really good job, That’s something, You can do it
Khi chào tạm biệt: See ya. Have a nice day.
Khi làm gì có khả năng chạm vào người khác: Excuse me
Khi nghe không rõ, cần lặp lại: Sorry
Các bạn lưu ý điều này, đối với người Mỹ, câu “How are you” chỉ như một lời chào chứ không thực sự là một câu hỏi. Nhiều lúc họ đi ngang và nhận ra bạn, họ nói “Hi, how are you”, có 2 trường hợp xảy ra. Nếu họ dừng lại nói chuyện thì bạn trả lời bình thường và hỏi thăm lại. Nếu họ tiếp tục bước đi thì bạn trả lời là “Hi, How are you”. Biết được điều này, bạn sẽ không bị shock khi thấy sao tự nhiên hỏi mình có khỏe không mà không thèm nghe mình trả lời.
Và hãy nhớ rằng, luôn say “Thank you” với bất cứ ai mở cửa giùm bạn, chỉ đường cho bạn và giúp bạn điều gì đó.
Thứ Năm, 9 tháng 10, 2014
Kỹ năng cơ bản phần 2: 5. Câu hỏi What
- what do you do? = what's your job? -> chọn job
- what excuse (for being late)? -> traffic, tied up, flat tyre
- what time = when (câu trả lời It's ... o'clock/ a.m/ p.m chỉ dành cho câu hỏi What time is it?, không dùng cho các câu hỏi What time khác)
- what average profit? -> lợi nhuận -> chọn money hoặc %
- what color
- what age = how old
- what index <=> chọn câu trả lời chứa "page, section, chaper" (các từ này có liên quan, câu hỏi chứa từ nào thì câu trả lời chọn các từ còn lại)
- what name -> chọn câu trả lời chứa name hoặc câu đặc biệt: "we haven't been introduced"
- what ... attached/ enclosed with? -> document, file, figures, data, charts materials, graph, report, summany
- what's on the calendar? -> câu hỏi này có ý = "what event will take place?"
-> chọn các sự kiện: meeting, audit, conference, talk, speech, seminar, workshop, visit, presentation, music performance,..
- what product image? -> adjective (chọn câu chứa adj)
- what product model -> new version/ line/ prototype/ series (chọn câu chứa các từ này)
- what refreshment? -> food/ drink/ snacks/ coffie/ tea...
- what... like? = how...? -> adjective (hỏi vật gì, ai đó như thế nào -> tính từ)
- what kind/ type of... ? -> chọn tùy theo danh từ đang được hỏi
- what's the price/ cost/ fare of... ? -> money (= how much)
- what's wrong with? = what's the problem with? -> chọn problem
- what vacation/ holiday... ? (loại kỳ nghỉ, du lịch nào?) -> plane/ train/ cruise/ excursion/ adventure/ expecdition
- what's the fastest way to...? -> chọn phương tiện di chuyển (bus/ car/ plane)
- what status of...? = how ... going on? -> on schedule/ behind schedule/ hoặc adjective (tình trạng công việc,vật gì như thế nào?)
- what... phone number? -> chọn phone number, nếu không có chọn câu chứa "telephone directory"
- what excuse (for being late)? -> traffic, tied up, flat tyre
- what time = when (câu trả lời It's ... o'clock/ a.m/ p.m chỉ dành cho câu hỏi What time is it?, không dùng cho các câu hỏi What time khác)
- what average profit? -> lợi nhuận -> chọn money hoặc %
- what color
- what age = how old
- what index <=> chọn câu trả lời chứa "page, section, chaper" (các từ này có liên quan, câu hỏi chứa từ nào thì câu trả lời chọn các từ còn lại)
- what name -> chọn câu trả lời chứa name hoặc câu đặc biệt: "we haven't been introduced"
- what ... attached/ enclosed with? -> document, file, figures, data, charts materials, graph, report, summany
- what's on the calendar? -> câu hỏi này có ý = "what event will take place?"
-> chọn các sự kiện: meeting, audit, conference, talk, speech, seminar, workshop, visit, presentation, music performance,..
- what product image? -> adjective (chọn câu chứa adj)
- what product model -> new version/ line/ prototype/ series (chọn câu chứa các từ này)
- what refreshment? -> food/ drink/ snacks/ coffie/ tea...
- what... like? = how...? -> adjective (hỏi vật gì, ai đó như thế nào -> tính từ)
- what kind/ type of... ? -> chọn tùy theo danh từ đang được hỏi
- what's the price/ cost/ fare of... ? -> money (= how much)
- what's wrong with? = what's the problem with? -> chọn problem
- what vacation/ holiday... ? (loại kỳ nghỉ, du lịch nào?) -> plane/ train/ cruise/ excursion/ adventure/ expecdition
- what's the fastest way to...? -> chọn phương tiện di chuyển (bus/ car/ plane)
- what status of...? = how ... going on? -> on schedule/ behind schedule/ hoặc adjective (tình trạng công việc,vật gì như thế nào?)
- what... phone number? -> chọn phone number, nếu không có chọn câu chứa "telephone directory"
Kỹ năng cơ bản phần 2: 4. Câu hỏi lựa chọn Which
which + noun
-> Chọn câu trả lời chứa possessive (sở hữu), color (màu), comparison (so sánh), ordinal number (số thứ tự), place (nơi chốn), language (ngôn ngữ).
vd: Which book/ version of Shakespears did you read? -> The one in French
Which car is Mr. Bike's? -> The blue one
The one by the front door
-> Chọn câu trả lời chứa possessive (sở hữu), color (màu), comparison (so sánh), ordinal number (số thứ tự), place (nơi chốn), language (ngôn ngữ).
vd: Which book/ version of Shakespears did you read? -> The one in French
Which car is Mr. Bike's? -> The blue one
The one by the front door
Kỹ năng cơ bản phần 2: 3. Câu hỏi lựa chọn Or
- A or B -> chọn 1 trong 2 ý A hoặc B
- Nếu có câu trả lời đặc biệt sau đây thì phải ưu tiên chọn các câu này trước.
+ either is fine
either would be fine
+ neither of them
+ check with (sb, name)
+ It depends...
+ It doesn't matter
+ Which one would you prefer?
+ Ask (sb, name)
- Nếu có câu trả lời đặc biệt sau đây thì phải ưu tiên chọn các câu này trước.
+ either is fine
either would be fine
+ neither of them
+ check with (sb, name)
+ It depends...
+ It doesn't matter
+ Which one would you prefer?
+ Ask (sb, name)
Thứ Hai, 29 tháng 9, 2014
Kỹ năng cơ bản phần 2: 2. Câu hỏi Why
Thường nhận câu trả lời Because. Nhưng trong các đề thi mới, câu trả lời thường không chứa because. Do đó, bạn sẽ dùng kỹ năng:
- Loại suy (loại các câu trả lời có trọng tâm khác với trọng tâm câu hỏi: when, where, who, how often, how long... thường được dùng để đánh lạc hướng. Loại các câu này bạn sẽ chọn được câu trả lời Why).
vd: Why did he come here?
c. He forgot something in his office (đúng)
- Chọn câu trả lời có hàm ý tiêu cực (chứa các từ too, not, sorry, actually, bad...)
- Loại suy (loại các câu trả lời có trọng tâm khác với trọng tâm câu hỏi: when, where, who, how often, how long... thường được dùng để đánh lạc hướng. Loại các câu này bạn sẽ chọn được câu trả lời Why).
vd: Why did he come here?
a. He came here yesterday.Sai trọng tâm Why
b. By bus.
c. He forgot something in his office (đúng)
- Chọn câu trả lời có hàm ý tiêu cực (chứa các từ too, not, sorry, actually, bad...)
Kỹ năng cơ bản phần 2: 1. Câu hỏi Yes - No question, tag question (câu hỏi đuôi)
Thường nhận câu trả lời Yes hoặc No (60%). Tuy nhiên loại câu hỏi này có một số câu trả lời đặc biệt:
- actually, in fact: thay cho yes, no - > thường đúng
- it seems that way
it doesn't seem that way
that's what I've been told
that's what (sb) ... told me
that's what (sb)... said
It seems so
It doesn't seem so
It doesn't look that way
- I'm sure
- (I think) You're right...
- I believe...
- Let me check...
- Check...
- Ask (sb, name)... in charge of it
- (I think) sb (name)... knows/ has the informatic
- Why don't you ask (sb)...
- (Did you) try (sb).../ (place)...
- Tránh chọn các câu bẫy có dạng:
+ Nobody...
+ No one...
+ No + noun
= > Không phải là câu trả lời No cho Yes No question
- Tránh chọn câu trả lời chứa also hoặc too (cũng vậy là câu trả lời cho câu hỏi ý kiến)
- actually, in fact: thay cho yes, no - > thường đúng
- it seems that way
it doesn't seem that way
that's what I've been told
that's what (sb) ... told me
that's what (sb)... said
It seems so
It doesn't seem so
It doesn't look that way
- I'm sure
- (I think) You're right...
- I believe...
- Let me check...
- Check...
- Ask (sb, name)... in charge of it
- (I think) sb (name)... knows/ has the informatic
- Why don't you ask (sb)...
- (Did you) try (sb).../ (place)...
- Tránh chọn các câu bẫy có dạng:
+ Nobody...
+ No one...
+ No + noun
= > Không phải là câu trả lời No cho Yes No question
- Tránh chọn câu trả lời chứa also hoặc too (cũng vậy là câu trả lời cho câu hỏi ý kiến)
Kỹ năng cơ bản phần 2: Nhóm cơ bản
I. Nhóm cơ bản:
1. Câu hỏi Yes - No question, tag question (câu hỏi đuôi)
2. Câu hỏi Why
3. Câu hỏi lựa chọn Or
4. Câu hỏi lựa chọn Which
5. Câu hỏi What
6. Câu hỏi Who's. Whose
7. Câu hỏi When.
8. Câu hỏi Where
9. Câu hỏi How
1. Câu hỏi Yes - No question, tag question (câu hỏi đuôi)
2. Câu hỏi Why
3. Câu hỏi lựa chọn Or
4. Câu hỏi lựa chọn Which
5. Câu hỏi What
6. Câu hỏi Who's. Whose
7. Câu hỏi When.
8. Câu hỏi Where
9. Câu hỏi How
Kỹ năng cơ bản phần 2: Giới thiệu
Kỹ năng cơ bản phần 2:
Nghe theo loại câu hỏi, kết hợp với từ chính trong câu trả lời để tìm mối liên hệ giữa trọng tâm câu hỏi và câu trả lời.
Ở một số câu hỏi nâng cao, bạn cần kết hợp loại câu hỏi với thì và chủ ngữ (đây là bẫy phổ biến khi gặp câu hỏi cần có sự kết hợp nhiều kỹ năng).
Ngoài ra bạn có thể sử dụng kỹ năng phụ: repetition (sự lặp lại) để loại bớt trong trường hợp không nghe được câu hỏi hoặc câu trả lời. Lưu ý các dạng lặp lại:
- Lặp lại từ, ngữ đồng âm: supply - surprise -> sai
- Lặp lại tư ngữ giông với từ trong câu hỏi (thường áp dụng cho danh từ, trạng từ. Nếu lặp lại động từ thì đôi khi chấp nhận được) -> sai
- Lặp lại từ gia đình: apply - applicant - application -> sai
- Lặp lại từ đồng nghĩa -> đúng: deliver - send, come - arrive
Gồm có:
I. Nhóm cơ bản
II. Nhóm câu hỏi giao tiếp
Nghe theo loại câu hỏi, kết hợp với từ chính trong câu trả lời để tìm mối liên hệ giữa trọng tâm câu hỏi và câu trả lời.
Ở một số câu hỏi nâng cao, bạn cần kết hợp loại câu hỏi với thì và chủ ngữ (đây là bẫy phổ biến khi gặp câu hỏi cần có sự kết hợp nhiều kỹ năng).
Ngoài ra bạn có thể sử dụng kỹ năng phụ: repetition (sự lặp lại) để loại bớt trong trường hợp không nghe được câu hỏi hoặc câu trả lời. Lưu ý các dạng lặp lại:
- Lặp lại từ, ngữ đồng âm: supply - surprise -> sai
- Lặp lại tư ngữ giông với từ trong câu hỏi (thường áp dụng cho danh từ, trạng từ. Nếu lặp lại động từ thì đôi khi chấp nhận được) -> sai
- Lặp lại từ gia đình: apply - applicant - application -> sai
- Lặp lại từ đồng nghĩa -> đúng: deliver - send, come - arrive
Gồm có:
I. Nhóm cơ bản
II. Nhóm câu hỏi giao tiếp
Từ mới: Hợp đồng: Contracts
Abide by: v. to comply with, to conform: tuân theo, chịu theo
Agreement: a mutual arrangement, a contract: sự thỏa thuận
Agree v. agreeable adj
Assurance n. q guarantee, confidence: bảo đảm, chắc chắn
Cancel v. to annul, to call off
Determine v. to find out, to influence: Giải quyết vấn đề
Engage v. to hire, to involve: thuê mướn
Establish v. to institute permanently, to bring about: thành lập
Obligate: v. to bind legally or morally: bắt buộc, ép buộc
Obligation n. obligatory adj.
Party n. a person or group participating in an action or plan, the persons or sides concerned in a legal matter: nhóm làm việc chung
Provision n. a measure taken beforehand, a stipulation: sự cung cấp
Provider n.
Resolve v. to deal with successfully, to declare: kiên quyết, quyết định
Specify v. to mention explicitly: định rõ, ghi rõ
specification n. specific adj.
Agreement: a mutual arrangement, a contract: sự thỏa thuận
Agree v. agreeable adj
Assurance n. q guarantee, confidence: bảo đảm, chắc chắn
Cancel v. to annul, to call off
Determine v. to find out, to influence: Giải quyết vấn đề
Engage v. to hire, to involve: thuê mướn
Establish v. to institute permanently, to bring about: thành lập
Obligate: v. to bind legally or morally: bắt buộc, ép buộc
Obligation n. obligatory adj.
Party n. a person or group participating in an action or plan, the persons or sides concerned in a legal matter: nhóm làm việc chung
Provision n. a measure taken beforehand, a stipulation: sự cung cấp
Provider n.
Resolve v. to deal with successfully, to declare: kiên quyết, quyết định
Specify v. to mention explicitly: định rõ, ghi rõ
specification n. specific adj.
Thứ Bảy, 13 tháng 9, 2014
Thứ Tư, 3 tháng 9, 2014
Link tham khảo
http://toeic365.com/vi/quizzes/test-1-part-5
http://toeic365.com/vi/mediadata/out/cap/courses/target_toeic/test1/part5/part5.htm
http://toeic365.com/vi/quizzes/
http://toeic365.com/vi/quizzes/test-2-reading-comprehension
http://vi4.ilovetranslation.com/
http://toeic365.com/vi/starter-toeic.html
http://toeic365.com/vi/lessons/luyen-tap-bai-1
http://toeic365.com/vi/mediadata/out/cap/courses/target_toeic/test1/part5/part5.htm
http://toeic365.com/vi/quizzes/
http://toeic365.com/vi/quizzes/test-2-reading-comprehension
http://vi4.ilovetranslation.com/
http://toeic365.com/vi/starter-toeic.html
http://toeic365.com/vi/lessons/luyen-tap-bai-1
Thứ Ba, 2 tháng 9, 2014
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)