Hiển thị các bài đăng có nhãn DBA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn DBA. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 25 tháng 11, 2015

Sql Server - How To Write a Stored Procedure in SQL

Stored Procedure in SQL Server can be defined as the set of logically group of SQL statement which are grouped to perform a specific task. This article will describe the Stored Procedure in SQL Server and their benefits.
Stored Procedure: Stored Procedure in SQL Server can be defined as the set of logical group of SQL statements which are grouped to perform a specific task. There are many benefits of using a stored procedure. The main benefit of using a stored procedure is that it increases the performance of the database.The other benefits of using the Stored Procedure are given below.

Benefits of Using the Stored Procedure

  1. One of the main benefits of using the Stored procedure is that it reduces the amount of information sent to the database server. It can become a more important benefit when the bandwidth of the network is less. Since if we send the SQL query (statement) which is executing in a loop to the server through network and the network gets disconnected, then the execution of the SQL statement doesn't return the expected results, if the SQL query is not used between Transaction statement and rollback statement is not used.
  2. Compilation step is required only once when the stored procedure is created. Then after it does not require recompilation before executing unless it is modified and reutilizes the same execution plan whereas the SQL statements need to be compiled every time whenever it is sent for execution even if we send the same SQL statement every time.
  3. It helps in re usability of the SQL code because it can be used by multiple users and by multiple clients since we need to just call the stored procedure instead of writing the same SQL statement every time. It helps in reducing the development time.
  4. Stored procedure is helpful in enhancing the security since we can grant permission to the user for executing the Stored procedure instead of giving permission on the tables used in the Stored procedure.
  5. Sometimes, it is useful to use the database for storing the business logic in the form of stored procedure since it makes it secure and if any change is needed in the business logic, then we may only need to make changes in the stored procedure and not in the files contained on the web server.

Bí quyết thành công trong nghề quản trị CSDL

Những lời khuyên bổ ích của hàng trăm quản trị viên cơ sở dữ liệu (DBA) xuất phát từ kinh nghiệm quản lý cơ sở dữ liệu với khách hàng và kinh nghiệm làm việc để thu được kết quả tốt đẹp cho công ty. Mục đích của bài viết này là nhằm giúp các nhà quản trị CSDL tập trung vào các khía cạnh của công việc để có được thành công. Hơn nữa bài viết này chỉ ra làm thế nào để hoạt động của cơ sở dữ liệu tốt hơn và tăng tính hiệu quả của ứng dụng.

Bí quyết 10: Đừng đổ lỗi cho người khác

Một quản trị viên cở sở dữ liệu phải có trách nhiệm rất lớn trong việc điều chỉnh và tối ưu hóa cơ sở dữ liệu để các ứng dụng mà công ty sử dụng sẽ chạy ổn định. Nhưng cũng phải chấp nhận một điều là các nhà quản lý cấp cao chỉ chú ý và quan tâm đến nhà quản trị khi có sự cố chứ không phải là để ca ngợi. Hễ có vấn đề của hệ thống thì hầu như mọi người đều có thói quen đổ lỗi cho người khác. Nhà phát triển đổ lỗi cho quản trị viên CSDL và quản trị viên CSDL lại tiếp tục đổ lỗi cho nhà quản trị mạng và cứ thế người này đổ lỗi cho người kia. Trong những tình huống như thế việc hiểu biết về cơ sở dữ liệu và lường trước những khả năng có thể xảy ra là rất quan trọng.

Đôi khi vấn đề không phải là do cơ sở dữ liệu mà có thể do ứng dụng hoặc lệnh khác đang trì hoãn ứng dụng đó. Vì thế vai trò của một quản trị viên CSDL cần phải hiểu rõ tương tác giữa các ứng dụng và cơ sở dữ liệu. Sau đó sử dụng dẫn chứng khách quan để chứng minh cụ thể vấn đề. Nhờ đó có thể xác định nguyên nhân chính xác gây ra việc trì hoãn ứng dụng thay vì để ban quản lý khiển trách bạn và than phiền về cơ sở dữ liệu.

Nghề Quản trị cơ sở dữ liệu

Tên nghề:        QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Thời gian đào tạo: 3 năm
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Kiến thức
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu phân bố.
- Có đủ kiến thức về khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc nắm bắt đầy đủ quy trình quản trị, khai thác các hệ thống dữ liệu vừa và nhỏ đạt hiệu quả cao.
- Có khả năng phân tích, đánh giá và đ­ưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong hệ thống cơ sở dữ liệu.
- Nắm vững các biện pháp an toàn nghề nghiệp.
Kỹ năng

Database Administrator(DBA) là gì ?

Xin chào các bạn,
Trong lĩnh vực IT có rất nhiều lĩnh vực nhỏ như :
– Developer : Lập trình viên
– Networking Adminitrator : Quản trị hệ thống mạng
– Network Security: Bảo mật hệ thống mạng
– System Analysis: Phân tích thiết kế hệ thống mạng, phần cứng, phần mềm
– Database Administrator(DBA): Quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu (Database).
Vậy Database Administrator(DBA) là gì ? Để làm được công việc DBA bạn cần có những kiến thức nào ? và tầm quan trọng của DBA.

1. Database Administrator(DBA), anh là ai ?
– Bạn có thể nghĩ một cách đơn giản như vầy, DBA giống như anh bảo vệ, bảo trì nhà kho cho doanh nghiệp bạn. Theo nghĩa đen, anh bảo vệ nhà kho phải đảm bảo sao cho hàng hóa của doanh nghiệp bạn an toàn, sạch sẽ, chống thất thoát và phải đảm bảo rằng việc phòng tránh cháy nổ, thảm họa để khỏi mất mát tài sản của doanh nghiệp.
– DBA trong IT được hiểu về nghĩa bóng, tài sản doanh nghiệp của bạn lúc này là tài sản vô hình. Bao gồm tất cả các loại dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu máy chủ về kinh doanh, kế toán, sản xuất, nhân sự, tiền lương, báo cáo thuế….
– DBA phải đảm bảo được dữ liệu của doanh nghiệp toàn vẹn, không được thất thoát và phải luôn luôn sẵng sàng để người sử dụng phần mềm truy cập.
– DBA phải đảm bảo phục hồi dữ liệu nhanh nhất, thất thoát dữ liệu ít nhất trong các tình huống mà trong tin học có thể gọi là thảm họa như : Phần cứng máy chủ bị lỗi, cháy nổ máy chủ, mất đường truyền mạng, hệ thống phần mềm hệ điều hành bị tê liệt.